Skip Ribbon Commands
Skip to main content
SharePoint

Skip Navigation LinksHướng dẫn TTHC

 
Hướng dẫn TTHC
 
​​I. CHI TIẾT THỦ TỤCLĩnh vực:Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thựcĐối tượng thực hiện:Cá nhân, cơ quan, tổ chức.Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụCơ quan phối ...
 
​I. CHI TIẾT THỦ TỤC Lĩnh vực:Công tác lãnh sự Đối tượng thực hiện:đơn vị, tổ chức Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ ...
 
​​​I. CHI TIẾT THỦ TỤCLĩnh vực:Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thựcĐối tượng thực hiện:Công dân Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức.Cơ quan thực hiện:Sở ...
 
​I. CHI TIẾT THỦ TỤC Lĩnh vực: Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực Đối tượng thực hiện:Cá nhân, cơ quan, tổ ...
 
​ ​I. CHI TIẾT THỦ TỤC Lĩnh vực: Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực Đối tượng thực hiện:Công dân Việt Nam, ...
 
​​​I. CHI TIẾT THỦ TỤCLĩnh vực:Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thựcĐối tượng thực hiện:Cá nhân là công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.Cơ quan thực ...
 
​ ​I. CHI TIẾT THỦ TỤC Lĩnh vực: Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực Đối tượng thực hiện:Cá nhân là công chức ...
 
​​I. CHI TIẾT THỦ TỤCLĩnh vực:​ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾĐối tượng thực hiện:Cơ quan, tổ chức Việt Nam; tổ chức nước ngoài.​Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụCơ quan phối hợp:Cơ ...
 
I. CHI TIẾT THỦ TỤC Lĩnh vực:​ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ Đối tượng thực hiện:Cơ quan, tổ chức Việt Nam; tổ chức nước ...
 
I. CHI TIẾT THỦ TỤC Lĩnh vực:​ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức Việt Nam; tổ chức nước ngoài.​ ...
 
 
 
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Thủ tục chứng nhận xuất trình giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan trong nước.Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự Thủ tục chứng nhận xuất trình giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan trong nước./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/18/2021 10:00NoĐã ban hành

​I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực:Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực
Đối tượng thực hiện:Cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu trở xuống, Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện trong vòng 06 ngày làm việc;
- Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ trở lên, Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện trong vòng 10 ngày làm việc.
Kết quả thực hiện:Tem (hoặc dấu) chứng nhận đóng trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
Lệ phí
- Chứng nhận xuất trình giấy tờ: Không mất lệ phí làm thủ tục, chỉ mất phí gửi hồ sơ qua đường bưu điện.
- Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 đ/01 bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT theo Hợp đồng số 29710/CPN ngày 29/7/2010 giữa Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh bưu điện về việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính).

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
- Bước 2: Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
- Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao (Bộ Ngoại giao) giải quyết;
- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện.
- Bước 5: Cá nhân, cơ quan, tổ chức dân đến Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ để nhận kết quả theo thời gian ghi trên biên nhận.
b) cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ tại Trung tâm hành chính tỉnh.

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực (01 bản chính, 01 bản sao).
- Bản chính giấy tờ, tài liệu của Việt Nam đề nghị được chứng nhận xuất trình để sử dụng ở nước ngoài.
- 01 bản chính tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Có thể in từ Cổng thông tin điện tử về Công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: http://lanhsuvietnam.gov.vn)
- 01 bản sao giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận xuất trình.
- 01 phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN

- Chứng nhận xuất trình giấy tờ:
+ Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng tại nước ngoài nhưng không thuộc diện được chứng nhận lãnh sự (để tạo điều kiện cho giấy tờ, tài liệu đó được chấp nhận sử dụng ở nước ngoài và theo nguyện vọng của người đề nghị chứng nhận lãnh sự).
+ Các giấy tờ, tài liệu có mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh không còn lưu tại cơ quan, tổ chức lập, công chứng, chứng thực giấy tờ, tài liệu đó hoặc không thể xác định được. Bao gồm: Giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh chưa được giới thiệu chính thức; giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh không thể xác định được trên cơ sở đối chiếu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh được giới thiệu chính thức hoặc trên cơ sở kết quả xác minh.
+ Các giấy tờ, tài liệu do chính quyền cũ cấp trước 30 tháng 4 năm 1975.

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​TTSỐ VĂN BẢNNGÀY VĂN BẢN​TRÍCH YẾU
1111/2011/NĐ-CP​​
05/12/2011
Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.​​
2157/2016/TT-BTC
24/10/2016
-Thông tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.​
3445/QĐ-BNG
26/02/2015
Quyết định số 445/QĐ-BNG ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền cho Sở Ngoại vụ Bình Dương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự và trả kết quả tại địa phương​


V.BIỂU MẪU
​STT​TÊN GIẤY TỜMẪU ĐƠN, TỜ KHAI​
​1Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK​
 To_Khai_HPH.pdf
Thủ tục cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình DươngCông tác lãnh sựThủ tục cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Dương/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/18/2021 10:00NoĐã ban hành

​I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực:Công tác lãnh sự
Đối tượng thực hiện:đơn vị, tổ chức
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​
Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan, BQL các Khu công nghiệp Bình Dương, BQL Khu công nghiệp VSIP và các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội và Sở Công thương
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​UBND tỉnh Bình Dương
Thời hạn giải quyết:
- Hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.
- Hồ sơ phức tạp, cần xác minh thêm thông tin: tối đa không quá 21 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 
Kết quả thực hiện:Văn bản chấp thuận
Lệ phí
Không

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Đơn vị, tổ chức gửi hồ sơ hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC cho Sở Ngoại vụ Bình Dương, tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương); hoặc nộp trực tuyến tại trang web http://dichvucong.binhduong.gov.vn.
- Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương có liên quan. Cơ quan, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Bước 3: Sau khi có đầy đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan, Sở Ngoại vụ sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trả lời bằng văn bản cho đơn vị, tổ chức về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC cho doanh nhân của đơn vị. 
- Bước 4: Đến ngày hẹn, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến để nhận kết quả Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ hoặc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính. Nếu nộp hồ sơ trực tuyến, mang bản gốc để đối chiếu. 
b) cách thức thực hiện: Trực tiếp, bưu điện, trực tuyến.

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Đối với doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị xin sử dụng thẻ ABTC:
+ Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu theo (Mẫu - Phụ lục I);
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Hợp đồng kinh tế ký kết với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC) kèm theo những chứng từ xuất nhập khẩu thể hiện hợp đồng ký kết đã được thực hiện như sau: thư tín dụng (L/C), vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán; nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt không cần chứng thực kèm theo;
+ Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc bản sao hợp đồng lao động; Trường hợp doanh nhân xin phép sử dụng thẻ có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì không cần cung cấp quyết định bổ nhiệm.
+ Sổ bảo hiểm xã hội; Đối với trường hợp doanh nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định thì nộp kèm bản sao Thông báo đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và Bản cam kết của doanh nghiệp;
+ Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng;
+ Thẻ ABTC (đối với trường hợp đã có thẻ ABTC).
+ Bản sao của các loại giấy tờ nêu trên là bản sao có công chứng hoặc là bản sao thông thường có kèm theo bản chính để đối chiếu.

* Đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (Mẫu - Phụ lục II);
+ Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương hoặc của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;
+ Bản sao hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng;
+ Bản sao thẻ ABTC (đối với trường hợp đã có thẻ ABTC).

Số lượng hồ sơ: Hai (02) bộ.

IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN

Đối với doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị xin sử dụng thẻ ABTC:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các nội dung khác mà pháp luật có quy định.
- Có doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu 05 tỉ đồng (hoặc tương đương) trong năm gần nhất.
- Có năng lực sản xuất kinh doanh hoặc, đã hợp tác hoặc thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC.
Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp:
- Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Có nhu cầu thường xuyên với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC.
- Các trường hợp được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC (Quy định tại điều 2, Quy chế về việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của UBND tỉnh Bình Dương.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước:
- Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng.
- Được giao nhiệm vụ thường xuyên tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​TT SỐ VĂN BẢN NGÀY VĂN BẢN ​TRÍCH YẾU
1 45/2006/QĐ-TTg
28/02/2006
Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý Thẻ đi lại của doanh nhân APEC
2 54/2015/QĐ-TTg
29/10/2015
Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp và quản lý Thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006
3 28/2016/TT-BCA
05/7/2016
Thông tư 28/2016/TT-BCA ngày 05/7/2016 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý Thẻ đi lại của doanh nhân APEC​
4 27/2017/QĐ-UBND
16/11/2017
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của UBND tỉnh Bình Dương về ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương


V.BIỂU MẪU
​STT ​TÊN GIẤY TỜ MẪU ĐƠN, TỜ KHAI​
​1
Phụ lục I đối với doanh nhân của doanh nghiệp
 Tải về   Tải về To_Khai_HPH.pdf
​2
​Phụ lục II đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước​

 Tải về   Tải về To_Khai_HPH.pdf
Thủ tục gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan ở trong nướcCấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thựcThủ tục gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan ở trong nước/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/18/2021 9:00NoĐã ban hành

​​

​I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực:Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực
Đối tượng thực hiện:Công dân Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh trong vòng 02 ngày làm việc;
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp cơ quan ngoại vụ địa phương thì trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan ngoại vụ địa phương chuyển hồ sơ cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh. Sau đó, việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến nộp với Tờ khai dưới dạng khai trực tuyến thì thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với đoàn có số lượng từ 50 người trở lên thì thời hạn giải quyết là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết quả thực hiện:Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
Lệ phí
- Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 đ/01 bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT theo Hợp đồng số 29710/CPN ngày 29/7/2010 giữa Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh bưu điện về việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính).

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
- Bước 2: Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
- Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết;
- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện.
- Bước 5: Cá nhân, cơ quan, tổ chức dân đến Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ để nhận kết quả theo thời gian ghi trên biên nhận. 

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị dưới 01 năm.
- 01 bản chính văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi công tác nước ngoài theo mẫu 03/2016/XNC.

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN


1. Cơ quan có thẩm quyền cử người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài: Theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị định 136/2007/NĐ- CP về hạn giá trị hộ chiếu ngoại giao, công vụ có thể được gia hạn.        
2. Người thuộc diện được gia hạn hộ chiếu ngoại giao: Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 
3. Người thuộc diện được gia hạn hộ chiếu công vụ: Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 
4. Văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức ra nước ngoài: 
- Văn bản phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC và phải được người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trực tiếp, đóng dấu của cơ quan. 
- Văn bản cử đi nước ngoài có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Đối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào điểm sửa đổi, bổ sung. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ra văn bản mới. 
- Đối với thành viên chính thức, tùy tùng các đoàn của Tổng Bí thư, Thường trực Ban Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thì văn bản cử đi nước ngoài là công văn thông báo danh sách đoàn của Ban Đối ngoại Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ. 
- Đối với người thuộc diện quản lý của Ban Chấp hành Trung ương thì văn bản cử đi nước ngoài là công văn của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội hoặc Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến đồng ý cho đi nước ngoài của cấp có thẩm quyền. Đối với cán bộ, công chức thuộc các phân ban Việt Nam trong Ủy ban Hợp tác liên Chính phủ Việt Nam và nước ngoài thì sử dụng quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan trực tiếp quản lý phân ban. Đối với người có nhiều cơ quan đồng cấp quản lý, khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan nào thì lấy quyết định cử đi công tác của cơ quan đó. 
- Đối với vợ, chồng đi theo hành trình công tác thì sử dụng văn bản cử đi nước ngoài của những người thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trong đó ghi rõ người này được mang vợ, chồng đi theo hành trình công tác. Trong trường hợp văn bản cử đi nước ngoài của những người nêu trên không ghi rõ được mang vợ, chồng đi theo hành trình công tác thì ngoài văn bản cử đi nước ngoài đó cần nộp kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức nơi người được cử đi công tác nước ngoài đang công tác, làm việc xác nhận việc đi theo của vợ/chồng người đó. 
- Đối với vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi theo phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài thì sử dụng văn bản cử đi nước ngoài của phóng viên đó, trong đó ghi rõ người này được mang vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi theo, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao. Trường hợp vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi thăm phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài thì sử dụng văn bản đồng ý của co quan thông tấn, báo chí nhà nước trực tiếp quản lý phóng viên, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​TTSỐ VĂN BẢNNGÀY VĂN BẢN​TRÍCH YẾU
149/2019/QH1422/11/2019Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019 của Quốc hội.
241/2020/TT-BTC
18/5/2020​Thông tư số 41/2020/TT-BTC ngày 18/5/2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
303/2016/TT-BNG
30/6/2016​
Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao về việc Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực.
4219/2016/TT-BTC
10/11/2016
Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10-11-2016 của Bộ Công an về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
575/2020/NĐ-CP
01/7/2020
Nghị định số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam​
694/2015/NĐ-CP
16-10-2015
Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16-10-2015 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
7136/2007/NĐ-CP
17/8/2007
Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam​


V.BIỂU MẪU
​STT​TÊN GIẤY TỜMẪU ĐƠN, TỜ KHAI​
​1Văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi công tác nước ngoài theo mẫu 03/2016/XNC​
 Mẫu 03-2016-XNC (2).doc
Thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan ở trong nướcChứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự Thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan ở trong nước/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/18/2021 9:00NoĐã ban hành

​I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực: Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực
Đối tượng thực hiện:Cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu trở xuống, Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện trong vòng 06 ngày làm việc;
- Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ trở lên, Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện trong vòng 10 ngày làm việc;
- Đối với trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, tùy thuộc vào việc xác thực con dấu, chữ ký, chức danh có hợp lệ hay không để thông báo cho tổ chức, công dân kết quả.
* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao. Ngay sau khi nhận được trả lời, Bộ Ngoại giao giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự. Trường hợp chữ ký, con dấu và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài (Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận) trong hồ sơ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức, công dân.
Kết quả thực hiện:Tem (hoặc dấu) chứng nhận đóng trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
Lệ phí
- Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 đ/bản/lần.
- Chứng nhận lãnh sự: 30.000 đ/bản/lần.
- Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 đ/01 bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT theo Hợp đồng số 29710/CPN ngày 29/7/2010 giữa Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh bưu điện về việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính).

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
- Bước 2: Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) giải quyết.
- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện.
- Bước 5: Cá nhân, cơ quan, tổ chức đến Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ để nhận kết quả theo thời gian ghi trên biên nhận.
b) cách thức thực hiện: ​Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ tại Trung tâm hành chính tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:
+ 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Có thể in từ Cổng thông tin điện tử về Công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn).
+ Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực (01 bản chính, 01 bản sao).
+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự (01 bản chính, 01 bản sao).
+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).
* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản sao giấy tờ, tài liệu này.

- Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:
+ 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK.
+ 01 bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.
+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận).
+ 01 bản sao giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ 01 bản chính bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng này). Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
+ 01 bản sao bản dịch giấy tờ, tài liệu.
+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).
* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN


- Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:
+ Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
+ Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
+ Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.​​
+ Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

- Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:
+ Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.
+ Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.
+ Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.
+ Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

- Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự:
a. Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.
b. Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi:
- Các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án, Viện Kiểm sát; các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương và địa phương.
- Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam;
- Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm:
+ Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;
+ Chứng nhận y tế;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật.
c. Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền nêu tại điểm 10.3.b phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

- Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:
+ Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam.
+ Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài cấp, chứng nhận.
+ Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​TT SỐ VĂN BẢN NGÀY VĂN BẢN ​TRÍCH YẾU
3111/2011/NĐ-CP​​
05/12/2011
Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.​​
4157/2016/TT-BTC
24/10/2016
-Thông tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.​
4445/QĐ-BNG
26/02/2015
Quyết định số 445/QĐ-BNG ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền cho Sở Ngoại vụ Bình Dương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự và trả kết quả tại địa phương​


V.BIỂU MẪU
​STT ​TÊN GIẤY TỜ MẪU ĐƠN, TỜ KHAI​
​1Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK​
 To_Khai_HPH.pdf
Thủ tục cấp công hàm tại các cơ quan trong nướcCấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thựcThủ tục cấp công hàm tại các cơ quan trong nước/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/15/2021 16:00NoĐã ban hành

​I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực: Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực
Đối tượng thực hiện:Công dân Việt Nam, Cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao); Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại Cơ quan ngoại vụ địa phương thì trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan ngoại vụ địa phương chuyển hồ sơ cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh. Sau đó, việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Kết quả thực hiện:
Công hàm xin thị thực.
Lệ phí
- 10.000 đ/bản.
- Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 đ/01 bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT theo Hợp đồng số 29710/CPN ngày 29/7/2010 giữa Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) và Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh bưu điện về việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính).

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).​​
- Bước 2: Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Bước 3: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) giải quyết.
- Bước 4:  Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện.
- Bước 5: Cá nhân, cơ quan, tổ chức đến Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ để nhận kết quả theo thời gian ghi trên biên nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ tại Trung tâm hành chính tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. 

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC.
- Hộ chiếu còn giá trị trên 06 tháng kể từ ngày dự kiến xuất cảnh.
- 01 bản chính văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi nước ngoài (Mẫu 03/2016/XNC)
- 01 bản sao thư mời (nếu có).

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN


1. Cơ quan có thẩm quyền cử người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài: Theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 
2. Tờ khai đề nghị cấp công hàm 
- Tờ khai theo mẫu 01/2016/XNC có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ: www.lanhsuvietnam.gov.vn. 
- Tờ khai phải được điền đầy đủ các nội dung trong Tờ khai, do người đề nghị ký trực tiếp và có xác nhận của Cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, làm việc và đóng dấu giáp lai ảnh. Đối với vợ, chồng đi theo hành trình công tác; vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Tờ khai phải có xác nhận của Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài mà người đó sẽ đi thăm hoặc đi theo. Đối với người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ mà có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cũ còn giá trị và không có sự thay đổi về chức danh, chức vụ hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác, làm việc so với thời điểm cấp hộ chiếu trước đây cũng như không thay đổi cơ quan cấp hộ chiếu thì Tờ khai không cần xác nhận của Cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác, làm việc. 
3. Văn bản cử cán bộ, công chức ra nước ngoài: 
- Văn bản phải có đầy đủ nội dung theo mẫu 03/2016/XNC và phải được người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trực tiếp, đóng dấu của cơ quan.
- Văn bản cử đi nước ngoài có từ hai trang trở lên phải đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai giữa các trang. Đối với văn bản có hai trang trong một tờ thì trang đầu cần được đóng dấu treo hoặc đóng dấu giáp lai. Trường hợp sửa đổi, bổ sung thì phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan vào điểm sửa đổi, bổ sung. Trường hợp sửa đổi, bổ sung từ hai nội dung trở lên thì phải ra văn bản mới. 
- Đối với thành viên chính thức, tùy tùng các đoàn của Tổng Bí thư, Thường trực Ban Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ thì văn bản cử đi nước ngoài là công văn thông báo danh sách đoàn của Ban Đối ngoại Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ. 
- Đối với người thuộc diện quản lý của Ban Chấp hành Trung ương thì văn bản cử đi nước ngoài là công văn của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội hoặc Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến đồng ý cho đi nước ngoài của cấp có thẩm quyền. Đối với cán bộ, công chức thuộc các phân ban Việt Nam trong Ủy ban Hợp tác liên Chính phủ Việt Nam và nước ngoài thì sử dụng quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan trực tiếp quản lý phân ban. Đối với người có nhiều cơ quan đồng cấp quản lý, khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan nào thì lấy quyết định cử đi công tác của cơ quan đó. 
- Đối với vợ, chồng đi theo hành trình công tác thì sử dụng văn bản cử đi nước ngoài của những người thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trong đó ghi rõ người này được mang vợ, chồng đi theo hành trình công tác. Trong trường hợp văn bản cử đi nước ngoài của những người nêu trên không ghi rõ được mang vợ, chồng đi theo hành trình công tác thì ngoài văn bản cử đi nước ngoài đó cần nộp kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức nơi người được cử đi công tác nước ngoài đang công tác, làm việc xác nhận việc đi theo của vợ/chồng người đó. 
- Đối với vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi theo phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài thì sử dụng văn bản cử đi nước ngoài của phóng viên đó, trong đó ghi rõ người này được mang vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi theo, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao. Trường hợp vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi thăm phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài thì sử dụng văn bản đồng ý của co quan thông tấn, báo chí nhà nước trực tiếp quản lý phóng viên, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao.​

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​TT SỐ VĂN BẢN NGÀY VĂN BẢN ​TRÍCH YẾU
149/2019/QH1422/11/2019Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019 của Quốc hội.
241/2020/TT-BTC
18/5/2020​Thông tư số 41/2020/TT-BTC ngày 18/5/2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
303/2016/TT-BNG
30/6/2016​
Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao về việc Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực.
4219/2016/TT-BTC
10/11/2016
Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10-11-2016 của Bộ Công an về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
575/2020/NĐ-CP
01/7/2020
Nghị định số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam​
694/2015/NĐ-CP
16-10-2015
Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16-10-2015 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
7136/2007/NĐ-CP
17/8/2007
Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam​


V.BIỂU MẪU
​STT ​TÊN GIẤY TỜ MẪU ĐƠN, TỜ KHAI​
​1Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC​
 Mẫu 01-2016-XNC (2).doc
​1văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi nước ngoài
 Mẫu 03-2016-XNC (1).doc
​​

Thủ tục sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan trong nước.Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thựcThủ tục sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan trong nước./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/15/2021 15:00NoĐã ban hành

​I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực:Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực
Đối tượng thực hiện:Cá nhân là công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao); Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Trường hợp nộp hồ sơ tại Cơ quan ngoại vụ địa phương thì trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan ngoại vụ địa phương chuyển hồ sơ cho Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh. Sau đó, việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ được nộp với Tờ khai dưới dạng khai trực tuyến thì thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với đoàn có số lượng từ 50 người trở lên thì thời hạn giải quyết là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết quả thực hiện:Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
Lệ phí
- Cấp đổi hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao: 200.000đ/hộ chiếu.
- Cấp đổi hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao do hỏng hoặc mất: 400.000đ/hộ chiếu
-Cấp công hàm: 10.000đ/bản

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).​​
- Bước 2: Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Bước 3: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) giải quyết.
- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) gửi qua đường bưu điện.
- Bước 5: Cá nhân, cơ quan, tổ chức đến Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ để nhận kết quả theo thời gian ghi trên biên nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ tại Trung tâm hành chính tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

 

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC

- Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị cần sửa đổi, bổ sung.

- Bản chụp giấy tờ chứng minh việc sửa đổi, bổ sung hộ chiếu là cần thiết (xuất trình bản chính để đối chiếu).

- Bản chính văn bản giải trình của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung khác với hồ sơ cấp hộ chiếu.​

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN


- Cơ quan có thẩm quyền đề nghị: Theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 
- Tờ khai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo mẫu 02/2016/XNC theo mẫu 02/XNC có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn, sau đó in ra, ký.​

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​TTSỐ VĂN BẢNNGÀY VĂN BẢN​TRÍCH YẾU
149/2019/QH1422/11/2019Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019 của Quốc hội.
241/2020/TT-BTC
18/5/2020​Thông tư số 41/2020/TT-BTC ngày 18/5/2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
303/2016/TT-BNG
30/6/2016​
Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao về việc Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực.
4219/2016/TT-BTC
10/11/2016
Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10-11-2016 của Bộ Công an về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
575/2020/NĐ-CP
01/7/2020
Nghị định số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam​
694/2015/NĐ-CP
16-10-2015
Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16-10-2015 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
7136/2007/NĐ-CP
17/8/2007
Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam​


V.BIỂU MẪU
​STT​TÊN GIẤY TỜMẪU ĐƠN, TỜ KHAI​
​1Tờ khai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo mẫu 02/2016/XNC
Mau-02-2016.docx
Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan trong nướcCấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thựcThủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quan trong nước/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/8/2021 10:00NoĐã ban hành

​I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực: Cấp hộ chiếu, giấy thông hành, công hàm đề nghị cấp thị thực
Đối tượng thực hiện:Cá nhân là công chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao); Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời hạn giải quyết:
  1. Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  2. Trường hợp nộp hồ sơ tại các Cơ quan ngoại vụ địa phương, trong thời gian sớm nhất và không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan ngoại vụ địa phương chuyển hồ sơ cho Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh. Việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP Hồ Chí Minh thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  3. Trường hợp hồ sơ được nộp với Tờ khai dưới dạng khai trực tuyến thì thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với đoàn có số lượng từ 50 người trở lên thì thời hạn giải quyết là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  4. Cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong trường hợp đặc biệt: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ với thời hạn giá trị phù hợp hoặc từ chối cấp hộ chiếu.
  5. Trường hợp làm mất, hỏng hộ chiếu, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết quả thực hiện:Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
Lệ phí
- Cấp đổi hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao: 200.000đ/hộ chiếu.
- Cấp đổi hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao do hỏng hoặc mất: 400.000đ/hộ chiếu

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
- Bước 2: Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; ghi phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Bước 3: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Ngoại vụ gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) giải quyết.
- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận kết quả từ Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) gửi qua đường bưu điện.
- Bước 5: Cá nhân, cơ quan, tổ chức đến Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ để nhận kết quả theo thời gian ghi trên biên nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ tại Trung tâm hành chính tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

 

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC
- 01 bản chính văn bản cử cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi nước ngoài Mẫu 03/2016/XNC.
- 04 ảnh 4x6 cm quốc tế (phông màu trắng, đầu và vai thẳng để khuôn mặt chiếm 70-80% ảnh, ảnh phải in trên giấy có chất lượng tốt, độ phân giải cao, không nộp ảnh scan).
- 01 bản sao chứng minh nhân dân có công chứng. Trường hợp chứng minh nhân dân và hộ chiếu cũ không trùng khớp thì cần bổ sung giấy khai sinh.
- 01 bản sao Bản chụp thư mời (nếu có).
- Văn bản thông báo việc mất hộ chiếu theo mẫu thông báo.

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN

Không có​​

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​TT SỐ VĂN BẢN NGÀY VĂN BẢN ​TRÍCH YẾU
149/2019/QH1422/11/2019Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019 của Quốc hội.
2 41/2020/TT-BTC
18/5/2020Thông tư số 41/2020/TT-BTC ngày 18/5/2020 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
3 03/2016/TT-BNG
30/6/2016
Thông tư 03/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ Ngoại giao về việc Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực.
4 219/2016/TT-BTC
10/11/2016
Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10-11-2016 của Bộ Công an về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
5 75/2020/NĐ-CP
01/7/2020
Nghị định số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam​
6 94/2015/NĐ-CP
16-10-2015
Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 16-10-2015 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
7 136/2007/NĐ-CP
17/8/2007
Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam​


V.BIỂU MẪU
​STT ​TÊN GIẤY TỜ MẪU ĐƠN, TỜ KHAI​
​1Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm xin thị thực theo mẫu 01/2016/XNC
Mẫu 01-2016-XNC.doc
​2Văn bản cử cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi nước ngoài Mẫu 03/2016/XNCMẫu 03-2016-XNC.doc
​3Văn bản thông báo việc mất hộ chiếu theo mẫu thông báo 06/2016/XNC
Mau 06-2016_XNC.doc
Thủ tục cho chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủHội nghị, hội thảo quốc tếThủ tục cho chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/8/2021 9:00NoĐã ban hành

​​


I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực:​ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ
Đối tượng thực hiện:Cơ quan, tổ chức Việt Nam; tổ chức nước ngoài.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:Cơ quan phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, các đơn vị 
Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhThủ tướng Chính phủ
Thời hạn giải quyết:Không có.
Kết quả thực hiện:Văn bản trả lời đơn vị tổ chức về việc cho phép về chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
Lệ phíKhông có

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

- Bước 1: Đơn vị tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương); hoặc nộp trực tuyến tại trang web http://dichvucong.binhduong.gov.vn. Thời hạn ít nhất là 40 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.
- Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, địa phương liên quan. Cơ quan, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Bước 3: Sau khi có đầy đủ ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, địa phương liên quan, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép về chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 5: Đến ngày hẹn, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến để nhận kết quả Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ hoặc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính. 

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, bưu điện, trực tuyến.

 

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

Công văn xin chủ trương để đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, trong đó nêu rõ lý do, mục đích, chủ đề, dự kiến thành phần tham dự và dự kiến nguồn kinh phí.   

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN

Các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ được nêu tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, bao gồm:
- Hội nghị, hội thảo quốc tế có thành viên tham dự là người đứng đầu hoặc quan chức cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế.
- Hội nghị, hội thảo quốc tế có chủ đề, nội dung liên quan đến các vấn đề về chủ quyền an ninh quốc gia, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​ STTSỐ VĂN BẢNNGÀY VĂN BẢNTRÍCH YẾU
​ 1​06/2020/QĐ-TTg ( Tải về QD_06_2020_QD_TTg.pdf)21/02/20​20Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
​ 2729/BNG (  Tải về QD-729-BNG.pdf )10/4/2020​Quyết định 729/BNG ngày 10/4/2020 của Bộ Ngoại giao về việc công bố các thủ tục hành chính về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

V.BIỂU MẪU
Mẫu 01 ( Tải về QĐ 06_Mau 01 (1).doc )
Thủ tục cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế không thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủHội nghị, hội thảo quốc tếThủ tục cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế không thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/5/2021 10:00NoĐã ban hành

I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực:HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ
Đối tượng thực hiện:Cơ quan, tổ chức Việt Nam; tổ chức nước ngoài.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:​Các cơ quan, địa phương liên quan
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:​Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Thời hạn giải quyết:Không có.
Kết quả thực hiện:Văn bản trả lời đơn vị tổ chức về việc cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
Lệ phíKhông có

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện:

   - Bước 1: Đơn vị tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương); hoặc nộp trực tuyến tại trang web http://dichvucong.binhduong.gov.vn. Thời hạn ít nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.

   - Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương có liên quan. Cơ quan, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

   - Bước 3: Sau khi có đầy đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan, Sở Ngoại vụ sẽ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trả lời bằng văn bản cho đơn vị tổ chức, đồng gửi cho các cơ quan, địa phương có liên quan.

   - Bước 4: Đến ngày hẹn, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến để nhận kết quả Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ hoặc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, bưu điện, trực tuyến.

 

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Công văn xin phép tổ chức.

- Đề án tổ chức theo Mẫu 01 tại Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

- Văn bản có ý kiến của các cơ quan liên quan trong trường hợp các quy định pháp luật khác có yêu cầu.

- Văn bản đồng ý chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế (nếu có).

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN

Các hội nghị, hội thảo quốc tế không thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam như dưới đây:

- Hội nghị, hội thảo quốc tế có thành viên tham dự là người đứng đầu hoặc quan chức cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế.

- Hội nghị, hội thảo quốc tế có chủ đề, nội dung liên quan đến các vấn đề về chủ quyền an ninh quốc gia, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

TT SỐ VĂN BẢN NGÀY VĂN BẢNTRÍCH YẾU
1 06/2020/QĐ-TTg (QD_06_2020_QD_TTg.pdf)21/02/20​20Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
2729/BNG ( QD-729-BNG.pdf )10/4/2020​Quyết định 729/BNG ngày 10/4/2020 của Bộ Ngoại giao về việc công bố các thủ tục h​ành chính về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

V.BIỂU MẪU
Mẫu 01 (QĐ 06_Mau 01 (1).doc )

Thủ tục cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủHội nghị, hội thảo quốc tếThủ tục cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
1/5/2021 9:00NoĐã ban hành

I. CHI TIẾT THỦ TỤC

Lĩnh vực:​ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ
Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức Việt Nam; tổ chức nước ngoài.
Cơ quan thực hiện:Sở Ngoại vụ
Cơ quan phối hợp:Cơ quan phối hợp: Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, các đơn vị 
Cơ quan có thẩm quyền quyết địnhThủ tướng Chính phủ
Thời hạn giải quyết:Không có.
Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời đơn vị tổ chức về việc cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
Lệ phíKhông có

II.CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện: 

Bước 1: Đơn vị tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ (tầng 01, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương); hoặc nộp trực tuyến tại trang web http://dichvucong.binhduong.gov.vn. Thời hạn ít nhất là 40 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, địa phương liên quan. Cơ quan, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Bước 3: Sau khi có đầy đủ ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao; Bộ Công an; các cơ quan, địa phương liên quan, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép về chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

- Bước 4: Sở Ngoại vụ nhận ý kiến của Thủ tướng Chính phủ

Bước 5: Đến ngày hẹn, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến để nhận kết quả Bộ phận Một cửa Sở Ngoại vụ hoặc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, bưu điện, trực tuyến.

 

III.  THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Công văn xin phép tổ chức.

- Đề án tổ chức theo Mẫu 01 tại Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

- Văn bản có ý kiến của các cơ quan liên quan trong trường hợp các quy định pháp luật khác có yêu cầu.

- Văn bản đồng ý chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế (nếu có).       

Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.


IV.YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN

Các hội nghị, hội thảo quốc tế không thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam như dưới đây:

- Hội nghị, hội thảo quốc tế có thành viên tham dự là người đứng đầu hoặc quan chức cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế.

- Hội nghị, hội thảo quốc tế có chủ đề, nội dung liên quan đến các vấn đề về chủ quyền an ninh quốc gia, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

V. CĂN CỨ PHÁP LÝ

​ STT SỐ VĂN BẢN NGÀY VĂN BẢNTRÍCH YẾU
​ 1​06/2020/QĐ-TTg (QD_06_2020_QD_TTg.pdf)21/02/20​20Quyết định 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
​ 2729/BNG ( QD-729-BNG.pdf )10/4/2020​Quyết định 729/BNG ngày 10/4/2020 của Bộ Ngoại giao về việc công bố các thủ tục hành chính về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

V.BIỂU MẪU
Mẫu 01 (QĐ 06_Mau 01 (1).doc )