Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Nội dung
Cấp hộ chiếu công vụ.Hướng dẫn TTHCCấp hộ chiếu công vụ./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/19/2018 10:00NoĐã ban hành

Cấp hộ chiếu công vụ.​
Các bước thực hiện 

Bước 1:  Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ Bình Dương: Ô số 13, Tầng 1, tháp B, Trung tâm Hành chính tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Số điện thoại liên hệ: 0650.3820085) để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

Bước 2:  Cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc ủy quyền cho chuyên viên phòng Lãnh sự Sở Ngoại vụ Bình Dương nộp thay hồ sơ. Nếu hồ sơ nộp tại Sở Ngoại vụ Bình Dương đầy đủ đúng yêu cầu, chuyên viên tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.

Bước 3:  Chuyên viên Sở Ngoại vụ Bình Dương đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh nộp thay hồ sơ cho cán bộ, công chức.Đến ngày hẹn, người làm hộ chiếu trực tiếp đến nhận hộ chiếu tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minhhoặc tạiSở Ngoại vụ Bình Dương (đối với trường hợp ủy quyền cho Phòng Lãnh sự nộp thay).

Cách thức thực hiện:Nộp trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc ủy quyền cho chuyên viên phòng Lãnh sự Sở Ngoại vụ Bình Dương nộp thay hồ sơ hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
  • 01 Bản chính văn bản hoặc quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư 02/2013/TT-BNG.
  • 01 Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu công vụ theo mẫu 01/XNC có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác Lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn, sau đó in ra và ký trực tiếp. Người đề nghị điền đầy đủ các nội dung trong Tờ khai, do người đề nghị ký trực tiếp, có xác nhận của Cơ quan trực tiếp quản lý nhân sự và đóng dấu giáp lai ảnh.
  • Hộ chiếu công vụ đã được cấp trong vòng 08 năm (nếu có).
  • 03 ảnh giống nhau, cỡ 4x6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.
  • 01 Bản chụp Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • 01 Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang)
  • Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác và chứng minh nhân dân (đối với người đến làm hộ chiếu).
Thời hạn giải quyết:

05 ngày làm việc

 *Trường hợp nộp cá nhân nộp trực tiếp tại Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh: Không quá 05 ngày làm việc

*Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ Bình Dương (Sở Ngoại vụ Bình Dương: Không quá 02 ngày làm việc chuyển hồ sơ cho Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh, Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh: 03 ngày làm việc).

Đối tượng thực hiện TTHC:Cá nhân
Cơ quan thực hiện TTHC:
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương.
  • Cơ quan phối hợp: Không
Kết quả thực hiện TTHC:Hộ chiếu công vụ
Lệ phí:Lệ phí cấp mới hộ chiếu: 200.000 đồng/1 hộ chiếu
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): SNGV-01+XNC+-+4-6-9-11-13.doc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
  • Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
  • Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP.
  • Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh và nhập cảnh của công dân Việt Nam
  • Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/3/2009 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Quyết định số 01/2008/QĐ-LS ngày 25/6/2008 của Cục trưởng Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.
  • Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
  • Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương
  • Công văn số 1993/CV-LS-XNC ngày 03/8/2010 của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo thủ tục nộp và trả hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ qua đường bưu điện
Cấp công hàm đề nghị xin thị thực đi công tác nước ngoài.Hướng dẫn TTHCCấp công hàm đề nghị xin thị thực đi công tác nước ngoài./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/15/2018 15:00NoĐã ban hành

Cấp công hàm đề nghị xin thị thực đi công tác nước ngoài.​ ​​
Các bước thực hiện 

Bước 1:  Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ Bình Dương: Ô số 13, Tầng 1, tháp B, Trung tâm Hành chính tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Số điện thoại liên hệ: 0650.3820085) để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

Bước 2:  Cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc ủy quyền cho chuyên viên phòng Lãnh sự Sở Ngoại vụ Bình Dương nộp thay hồ sơ. Nếu hồ sơ nộp tại Sở Ngoại vụ Bình Dương đầy đủ đúng yêu cầu, chuyên viên tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.

Bước 3:  Chuyên viên Sở Ngoại vụ Bình Dương đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh nộp thay hồ sơ cho cán bộ, công chức.Đến ngày hẹn, người làm hộ chiếu trực tiếp đến nhận hộ chiếu tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minhhoặc tạiSở Ngoại vụ Bình Dương (đối với trường hợp ủy quyền cho Phòng Lãnh sự nộp thay).

Cách thức thực hiện:Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
  • 01 tờ khai theo quy định tại Điều 7 Thông tư 02/2013/TT-BNG
  • 01 bản chính văn bản cử đi nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư 02/2013/TT-BNG.J108
  • Hộ chiếu còn giá trị trên 06 tháng kể từ ngày dự kiến xuất cảnh.
  • 01 bản chụp Thư mời (nếu có).
  • Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác và chứng minh nhân dân (đối với người đến làm hộ chiếu).
Thời hạn giải quyết:Sở Ngoại vụ tp Hồ Chí Minh: 02 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện TTHC:Tất cả đối tượng
Cơ quan thực hiện TTHC:
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương.
  • Cơ quan phối hợp: Không
Kết quả thực hiện TTHC: 
Lệ phí (nếu có):Lệ phí xin thị thực:10.000VNĐ/1 công hàm
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): SNGV-01+XNC+-+4-6-9-11-13.doc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
  • Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
  • Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP.
  • Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh và nhập cảnh của công dân Việt Nam
  • Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/3/2009 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Quyết định số 01/2008/QĐ-LS ngày 25/6/2008 của Cục trưởng Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.
  • Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
  • Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương
  • Công văn số 1993/CV-LS-XNC ngày 03/8/2010 của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo thủ tục nộp và trả hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ qua đường bưu điện
Bổ sung, sửa đổi, hộ chiếu ngoại giao.Hướng dẫn TTHCBổ sung, sửa đổi, hộ chiếu ngoại giao./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/15/2018 10:00NoĐã ban hành

Bổ sung, sửa đổi, hộ chiếu ngoại giao.​
Các bước thực hiện 

Bước 1:  Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ Bình Dương: Ô số 13, Tầng 1, tháp B, Trung tâm Hành chính tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Số điện thoại liên hệ: 0650.3820085) để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

Bước 2:  Cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc ủy quyền cho chuyên viên phòng Lãnh sự Sở Ngoại vụ Bình Dương nộp thay hồ sơ. Nếu hồ sơ nộp tại Sở Ngoại vụ Bình Dương đầy đủ đúng yêu cầu, chuyên viên tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ.

Bước 3:  Chuyên viên Sở Ngoại vụ Bình Dương đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh nộp thay hồ sơ cho cán bộ, công chức.Đến ngày hẹn, người làm hộ chiếu trực tiếp đến nhận hộ chiếu tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minhhoặc tạiSở Ngoại vụ Bình Dương (đối với trường hợp ủy quyền cho Phòng Lãnh sự nộp thay).

Cách thức thực hiện:Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
  • 01 Tờ khai đề nghị sửa đổi bổ sung hộ chiếu công vụ theo mẫu 02/XNC (có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác Lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn, sau đó in ra và ký trực tiếp)
  • Hộ chiếu ngoại giao còn giá trị.
  • 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc sửa đổi, bổ sung hộ chiếu là cần thiết (xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • 01 Bản chính văn bản giải trình của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 136 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 1 Nghị định 65 trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung khác với hồ sơ cấp hộ chiếu
  • Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác (đối với người đến làm hộ chiếu).
+ Số lượng hồ sơ:01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:

Trường hợp nộp cá nhân nộp trực tiếp tại Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh: Không quá 02 ngày làm việc

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ Bình Dương (Sở Ngoại vụ Bình Dương: Không quá 02 ngày làm việc chuyển hồ sơ cho Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh, Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh: Không quá 02 ngày làm việc).

Đối tượng thực hiện TTHC:Cá nhân
Cơ quan thực hiện TTHC:
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương.
  • Cơ quan phối hợp: Không
Kết quả thực hiện TTHC:Hộ chiếu công vụ
Lệ phí (nếu có):Lệ phí sửa đổi, bổ sung hộ chiếu: 50.000/1 hộ chiếu.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): SNGV-02+XNC+-TKDNSDBSHCNGHCCV (3).doc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
  • Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
  • Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP.
  • Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh và nhập cảnh của công dân Việt Nam
  • Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/3/2009 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Quyết định số 01/2008/QĐ-LS ngày 25/6/2008 của Cục trưởng Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.
  • Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
  • Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương
  • Công văn số 1993/CV-LS-XNC ngày 03/8/2010 của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo thủ tục nộp và trả hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ qua đường bưu điện
Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu công vụ.Hướng dẫn TTHCBổ sung, sửa đổi hộ chiếu công vụ./Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
3/15/2018 9:00NoĐã ban hành

​Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu ​công vụ.
Các bước thực hiện  

Bước 1: Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ Bình Dương: Ô số 13, Tầng 1, tháp B, Trung tâm Hành chính tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Số điện thoại liên hệ: 0650.3820085) để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu đơn về điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

Bước 2: Cá nhân đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc ủy quyền cho chuyên viên phòng Lãnh sự Sở Ngoại vụ Bình Dương nộp thay hồ sơ. Nếu hồ sơ nộp tại Sở Ngoại vụ Bình Dương đầy đủ đúng yêu cầu, chuyên viên tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ

Bước 3: Chuyên viên Sở Ngoại vụ Bình Dương đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh nộp thay hồ sơ cho cán bộ, công chức. Đến ngày hẹn, người làm hộ chiếu trực tiếp đến nhận hộ chiếu tại Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh hoặc tại Sở Ngoại vụ Bình Dương (đối với trường hợp ủy quyền cho Phòng Lãnh sự nộp thay).

Cách thức thực hiện:Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
  • 01 Tờ khai đề nghị sửa đổi bổ sung hộ chiếu công vụ theo mẫu 02/XNC (có thể khai trên bản in sẵn hoặc khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử về công tác Lãnh sự tại địa chỉ www.lanhsuvietnam.gov.vn, sau đó in ra và ký trực tiếp)
  • Hộ chiếu Công vụ còn giá trị
  • 01 bản chụp giấy tờ chứng minh việc sửa đổi, bổ sung hộ chiếu là cần thiết (xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • 01 bản chính văn bản giải trình của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 136 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 1 Nghị định 65 trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung khác với hồ sơ cấp hộ chiếu.
  • Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác và chứng minh nhân dân (đối với người đến làm hộ chiếu).
+ Số lượng hồ sơ:01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:

*Trường hợp nộp cá nhân nộp trực tiếp tại Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh: Không quá 02 ngày làm việc

*Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ Bình Dương (Sở Ngoại vụ Bình Dương: Không quá 02 ngày làm việc chuyển hồ sơ cho Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh, Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh: Không quá 02 ngày làm việc).

Đối tượng thực hiện TTHC:Cá nhân
Cơ quan thực hiện TTHC:
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: không
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương.
  • Cơ quan phối hợp: Không
Kết quả thực hiện TTHC:Hộ chiếu công vụ
Lệ phí (nếu có):Lệ phí sửa đổi, bổ sung hộ chiếu: 50.000/1 hộ chiếu.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):Tờ khai đề nghị bổ sung, sửa đổi hộ chiếu công vụ (Mẫu số: 01/08-BNG/LS/TKHC; Phụ lục: I - 2).SNGV-02+XNC+-TKDNSDBSHCNGHCCV (1).doc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
  • Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
  • Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP.
  • Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh và nhập cảnh của công dân Việt Nam
  • Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/3/2009 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Quyết định số 01/2008/QĐ-LS ngày 25/6/2008 của Cục trưởng Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.
  • Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
  • Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương
  • Công văn số 1993/CV-LS-XNC ngày 03/8/2010 của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông báo thủ tục nộp và trả hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ qua đường bưu điện
DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH, THỎA THUẬN MIỄN THỊ THỰC GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚCĐiều ước quốc tế song phươngDANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH, THỎA THUẬN MIỄN THỊ THỰC GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
2/27/2018 16:00NoĐã ban hành
DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VÀ PHÁP LÝ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚCĐiều ước quốc tế song phươngDANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VÀ PHÁP LÝ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VÀ PHÁP LÝ GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC
(Tính đến tháng 8/2012)
2/9/2018 15:00NoĐã ban hành
DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAMĐiều ước quốc tế song phươngDANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM
(tính đến tháng 11/2009)
2/9/2018 15:00NoĐã ban hành


Số TT

Tên Hiệp định

Ngày ký

Ngày có

hiệu lực

1

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Ap-ga-ni-xtan

28/12/1987

Đã có hiệu lực

2

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Ba Lan

27/9/1979

31/7/1980

3

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Bun-ga-ri

01/10/1979

21/6/1980

4

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Cuba

31/8/1971

Đã có hiệu lực

5

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Hung-ga-ri

11/10/1979

Đã có hiệu lực

6

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – I-rắc

26/11/1990

3/12/1992

7

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Lào

20/11/1985

11/7/1986

8

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Liên xô (cũ)[1]

29/9/1978

11/08/1979

9

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Mông cổ

03/12/1979

20/4/1980

10

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Ni-ca-ra-goa

06/9/1983

13/9/1985

11

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Pháp

21/12/1981

01/11/1983

12

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Tiệp khắc (cũ)[2]

14/02/1980

Đã có hiệu lực

13

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Uc-rai-na

08/6/1994

Đang có hiệu lực

14

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Ru-ma-ni

08/7/1995

Đang có hiệu lực

15

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Căm-pu-chia

27/01/1997

27/02/1997

Đang có hiệu lực

16

Hiệp định lãnh sự Việt Nam – Trung Quốc

19/10/1998

Đang có hiệu lực

17

Hiệp định lãnh sự Việt Nam - Úc

2003

Đang có hiệu lực

18

Hiệp định lãnh sự Việt Nam - Belarus

07/4/2008

Đã có hiệu lực

[1] Hiện có hiệu lực với LB Nga

[2] Hiện có hiệu lực với Cộng hòa Séc và Cộng hòa Xlôvakia​

Lễ khai trương Tổng đài điện thoại Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoàiXuất nhập cảnhLễ khai trương Tổng đài điện thoại Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2015 16:00NoĐã ban hành

​Ngày 02/02/2015, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh và Lãnh đạo Tập đoàn viễn thông Quân đội đã khai trương Tổng đài điện thoại hỗ trợ công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Việc thiết lập và đưa vào hoạt động Tổng đài này thể hiện quyết tâm và nỗ lực của Chính phủ Việt Nam nói chung và Bộ Ngoại giao nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Phát biểu tại buổi lễ, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh nhấn mạnh công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài được coi là một nhiệm vụ quan trọng mà Đảng, Nhà nước đặt ra đối với Chính phủ nói chung và với Bộ Ngoại giao nói riêng. Phó Thủ tướng đánh giá cao mô hình hợp tác giữa Bộ Ngoại giao và Tập đoàn viễn thông Quân đội trong việc đưa Tổng đài vào hoạt động và hy vọng các cơ quan chức năng trong nước sẽ tiếp tục có nhiều sáng kiến nhằm hiện đại hóa về hình thức, đổi mới về cơ chế để qua đó nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

Được xây dựng với sự phối hợp của Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel, Tổng đài bắt đầ​u triển khai từ ngày 02/02/2015, hoạt động 24/24h, tiếp nhận tất cả các cuộc gọi cung cấp thông tin, phản ánh yêu cầu, đề nghị giúp đỡ của các công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Tổng đài được Viettel thiết lập dựa trên nền tảng IP contact server mới nhất do Viettel tự phát triển, cùng đội ngũ tư vấn viên được đào tạo chuyên nghiệp, nhiệt tình. Các yêu cầu của người dân sẽ được tiếp nhận thông tin và xử lý, qua đó giúp bà con thực hiện các quyền và lợi ích chính đáng​​ của mình ở nước ngoài. Năng lực của tổng đài hiện có thể đáp ứng trên 1500 cuộc gọi một ngày và có thể mở rộng trong thời gian ngắn khi lưu lượng cuộc gọi đến tổng đài tăng mạnh.

Số tổng đài để công dân Việt Nam ở trong nước và nước ngoài có thể liên hệ: +84 4 62 844 844./.

Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn

Quy định về thị thực của Cộng hòa MadagascarXuất nhập cảnhQuy định về thị thực của Cộng hòa Madagascar/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2015 16:00NoĐã ban hành

​Bộ Ngoại giao Madagascar có công hàm số 332-14-AE/SG/VISAS ngày 04/12/2014 gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Mozambique, thông báo về quy định của một số loại thị thực nhập cảnh Madagascar được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền của Madagascar như sau:

- Loại thị thực nhập cảnh và lưu trú ghi chú “Không chuyển đổi và không kéo dài” do Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Madagascar cấp không được chuyển đổi thành thị thực ngoại giao hay thăm xã giao; - Thị thực “Không di cư” do cơ quan An ninh hàng không và Cửa khẩu (PAF) cấp với thời hạn tối đa 90 ngày, không được kéo dài và chuyển đổi thành thị thực ngoại giao hay thăm xã giao;

- Thị thực “Du lịch” không được kéo dài và không được chuyển đổi thành thị thực ngoại giao hay thăm xã giao;

- Cán bộ ngoại giao và nhân viên hành chính, kỹ thuật của Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, Cơ quan đại diện, Tổ chức quốc tế mới được bổ nhiệm tại Madagascar và các thân nhân đi cùng, khi nhập cảnh, phải có thị thực ngoại giao hoặc thăm xã giao được cấp tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Madagascar tại nước cử. Người đi công tác khi nhập cảnh Madagascar phải có thị thực ngoại giao hoặc thăm xã giao cấp bởi Cơ quan đại diện ngoại giao của Madagascar tại nước cử;

- Đối với các nước không Cơ quan đại diện ngoại giao thường trú của Madagascar, Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Madagascar có thể liên hệ trực tiếp với Bộ Ngoại giao Madagascar để làm thủ tục cho người đi công tác. Khách sẽ được Cơ quan An ninh hàng không và Cửa khẩu (PAF) cấp thị thực tại điểm nhập cảnh;

- Chỉ các thành viên gia đình cán bộ ngoại giao có chung hộ khẩu và dựa trên hôn nhân theo quy định của luật hiện hành số 2007-022 ngày 20/8/2007 quy định về Kết hôn và chế độ hôn nhân (J.O số 3163 ngày 28/02/2008, trang 131) của Madagascar mới được cấp thị thực ngoại giao hay thăm thân.

       

 

Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn
Quy định của Liên bang Nga về thu thập dữ liệu sinh trắc học của người nước ngoài và người không quốc tịchXuất nhập cảnhQuy định của Liên bang Nga về thu thập dữ liệu sinh trắc học của người nước ngoài và người không quốc tịch/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2015 16:00NoĐã ban hành

Bộ Ngoại giao Nga có công hàm số 735 ngày 24/11/2014 gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Nga thông báo về việc lấy dấu vân tay khi xin thị thực nhập cảnh Nga, với nội dung như sau:

Kể từ ngày 10/12/2014, việc thu thập dữ liệu sinh trắc học của người nước ngoài và không quốc tịch khi xin thị thực thực nhập cảnh Nga sẽ được tiến hành tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Liên bang Nga tại các khu vực:

1. Vương quốc Anh và Bắc Ai-len bao gồm Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực nhập cảnh tại Luân-đôn và Ê-din-buốc;

2. Đan Mạch tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ tại Cô-pen-ha-ghen;

3. Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;

4. Cộng hòa Na-mi-bi-a;

5. Văn phòng Bộ Ngoại giao LB Nga tại sân bay Vnu-kô-vơ (Mát-xcơ-va), sẽ thực hiện lấy dấu vân tay (scan vân tay của tất cả các ngón tay- nếu có) của người nước ngoài và người không quốc tịch khi làm những thủ tục xin thị thực nhập cảnh, quá cảnh.

 Quy định lấy dấu vân tay không áp dụng đối với người xin thị thực ngoại giao hoặc thị thực công vụ; không áp dụng đối với trẻ em dưới 12 tuổi.

Người từ chối cung cấp vân tay sẽ không được cấp thị thực.

 

                                                                                                                                                              Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn​
Quy định của Hoa Kỳ về việc cấp thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giaoXuất nhập cảnhQuy định của Hoa Kỳ về việc cấp thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2015 16:00NoĐã ban hành

Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội có công hàm số 1088/2014 gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo rằng thông tin về thủ tục xin thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu công vụ, ngoại giao được đăng tải trên trang web của Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội:

 http://vietnam.usembassy.gov/nonimmigrant_visas/diplomatic-visas.html

hoặc trên trang web của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ tại:

http://travel.state.gov/content/visas/english/other/diplomat-foreign-government-official.html

Các đương đơn có thể truy cập vào những trang web nói trên để biết các thông tin đầy đủ và được cập nhật thường xuyên. Đại sứ quán Hoa Kỳ cũng cung cấp thêm một số thông tin về việc cấp thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ như sau:

1. Hồ sơ xin cấp thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao (thị thực loại A-1, A-2, C-3, hoặc G-1 đến G-4):

- Đơn xin thị thực không định cư Điện tử trực tuyến, Mẫu đơn DS-160.

- Công hàm của Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ tp. Hồ Chí Minh) ghi rõ những thông tin gồm: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; vị trí và chức danh; nơi đến; mục đích của chuyến đi; mô tả ngắn ngọn công việc; ngày đi; thời gian lưu trú dự kiến tại Hoa Kỳ; tên, mối quan hệ, ngày sinh của những người phụ thuộc và các thành viên khác trong gia đình sẽ đi cùng hoặc đi theo sau đương đơn chính.

- Thư mời của cơ quan Chính phủ Hoa Kỳ hoặc cơ quan bảo lãnh khác.

- Hộ chiếu hợp lệ.

- 01 Ảnh.

- Dự kiến ngày khởi hành và lịch bay.

2. Loại thị thực, thời hạn lưu trú và hiệu lực của thị thực

- Thị thực cấp cho người đứng đầu Chính phủ là loại A (không phụ thuộc vào mục đích của chuyến thăm).

- Người mang hộ chiếu công vụ, ngoại giao sẽ được cấp loại thị thực phù hợp với mục đích của chuyến công tác.

- Người được cấp thị thực ngoại giao, công vụ phải thực hiện nhiệm vụ công tác của chính phủ hoặc nhiệm vụ mang tính quốc gia theo tiêu chuẩn đánh giá của Hoa Kỳ.

- Thời hạn hiệu lực của thị thực phụ thuộc chính sách thị thực có đi có lại giữa hai nước.

- Thời gian xét và cấp thị thực công vụ loại A và G: tối thiểu 02 tuần.

3. Yêu cầu lấy dấu vân tay

- Miễn lấy dấu vân tay cho người mang hộ chiếu công vụ, ngoại giao nếu đủ tiêu chuẩn được cấp thị thực công vụ loại A và G hoặc C3.

4. Lệ phí thị thực

- Miễn lệ phí đối với thị thực công vụ: A, G, C3.

5. Đầu mối liên hệ ưu tiên cho đoàn cấp cao và trường hợp vì lý do nhân đạo

- Các đoàn đi mục đích công vụ, đề nghị gửi thông tin cụ thể và yêu cầu xin hẹn sớm bằng cách điền vào mẫu đơn điện tử trên website của Đại sứ quán:

http://vietnam.usembassy.gov/nonimmigrant_visas/inquiry-form.html.

- Các trường hợp khác cần liên hệ với Global Support Strategy (GSS) qua địa chỉ website: http://www.ustraveldocs.com ; điện thoại 1900644 (tại Việt Nam); 17036657350 (tại Mỹ); hoặc qua Skype: ustraveldocs-vietnam

6. Người mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ nhưng không đủ tiêu chuẩn cấp thị thực công vụ (A, G hoặc C3)

- Trường hợp công dân Việt Nam mang hộ chiếu công vụ, ngoại giao không đủ tiêu chuẩn được cấp thị thực công vụ (theo tiêu chuẩn đánh giá của Hoa Kỳ), đương đơn có thể xin thị thực thông thường cho mục đích du lịch/công tác (B) và phải nộp một khoản lệ phí xét hồ sơ không hoàn lại trước khi đặt cuộc hẹn trên mạng để phỏng vấn thị thực và lấy dấu vân tay. Hướng dẫn cụ thể tại website của Global Support Strategy (GSS): http://www.ustraveldocs.com/vn

 

Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn​

Một số quy định về hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự liên quan đến Trung QuốcHợp pháp hóa & chứng nhận Lãnh sựMột số quy định về hợp pháp hóa và chứng nhận lãnh sự liên quan đến Trung Quốc/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 17:00NoĐã ban hành

1. Theo công hàm số 551/CH-BTP  ngày 22/7/2014 của Bộ Tư pháp Việt Nam gửi Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội:

a. Công dân Trung Quốc (là người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam), khi đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải nộp:

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Trung Quốc.

b. Công dân Việt Nam (đang cư trú tại Việt Nam) khi làm thủ tục đăng ký kết hôn với công dân Trung Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc phải sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cấp cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài theo mẫu TP/HT-2013-XNTTHN; trong nội dung Giấy xác nhận phải ghi rõ: thông tin của người dự định kết hôn (họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú) và nơi đăng ký kết hôn là cơ quan có thẩm quyền Trung Quốc.

(Bộ Tư pháp Việt Nam đã đề nghị Đại sứ quán Trung Quốc từ chối đối với trường hợp công dân Việt Nam sử dụng Giấy xác nhận không đúng mẫu và nội dung xác nhận theo quy định).

2. Theo Hiệp  định lãnh sự Việt Nam - Trung Quốc ký năm 1998 (điều 45), các công hàm số LS/061/2006 ngày 31/5/2006 (File đính kèm) và số 174/2014 ngày 29/4/2014 của Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội (File đính kèm):

Các giấy tờ, tài liệu của Trung Quốc như bằng cấp, chứng chỉ, bảng điểm các loại, lý lịch tư pháp, giấy   khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, phiếu thương nghiệp… muốn sử dụng ở Việt Nam, phải được thực hiện theo 3 bước: (bước 1) công chứng tại cơ quan công chứng địa phương Trung Quốc; (bước 2) chứng thực tại Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc hoặc Văn phòng Bộ Ngoại giao Trung Quốc tại Hồng Kông, Ma Cao và các cơ quan ngoại vụ địa phương được ủy quyền; (bước 3) hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam hoặc Tổng Lãnh sự quán Việt Nam  tại Trung Quốc (tùy thuộc vào khu vực lãnh sự);

Các giấy tờ, tài liệu của Việt Nam mang sang Trung Quốc sử dụng có thể thực hiện theo hai cách:

Cách 1: (Bước 1) Chứng nhận lãnh sự tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam; (Bước 2) chứng thực tại Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam;

Cách 2: (Bước 1) chứng nhận lãnh sự tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam; (Bước 2) chứng nhận lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc các Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Trung Quốc (tùy theo khu vực lãnh sự).

3. Giấy tờ của Trung Quốc sử dụng để kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con tại khu vực biên giới của Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều 3 Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013.

4. Theo thực tiễn xử lý hồ sơ của các cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc tại nước này:

a. Đối với Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam:

- Trường hợp độc thân do có vợ hoặc chồng đã chết cần phải kèm theo Giấy chứng tử đã được chứng thực theo quy định;

- Trường hợp độc thân do đã ly dị cần phải kèm theo Bản án ly hôn có hiệu lực của Tòa án đã được chứng thực theo quy định;

b. Theo quy định của phía Trung Quốc, các bản dịch giấy tờ Việt Nam:

-  Bản dịch ra tiếng Trung Quốc  phải được đính kèm bản chính (có con dấu là con dấu gốc và chữ ký là chữ ký gốc);

- Nếu bản dịch có phần dịch sai thì cần dịch mới lại từ đầu.

Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn​

Bảng hướng dẫn thực hiện việc miễn hợp pháp hóa Lãnh sự đối với giấy tờ nước ngoài sử dụng tại Việt Nam và chứng nhận Lãnh sự đối với giấy tờ Việt Nam sử dụng ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế song phương giữa Việt Nam và các nước, pháp luật Việt NamHợp pháp hóa & chứng nhận Lãnh sựBảng hướng dẫn thực hiện việc miễn hợp pháp hóa Lãnh sự đối với giấy tờ nước ngoài sử dụng tại Việt Nam và chứng nhận Lãnh sự đối với giấy tờ Việt Nam sử dụng ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế song phương giữa Việt Nam và các nước, pháp luật Việt Nam/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 17:00NoĐã ban hành

Bảng hướng dẫn thực hiện việc miễn hợp pháp hóa Lãnh sự đối với giấy tờ nước ngoài sử dụng tại Việt Nam và chứng nhận Lãnh sự đối với giấy tờ Việt Nam sử dụng ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế song phương giữa Việt Nam và các nước, pháp luật Việt Nam và nguyên tắc có đi có lại (Danh muc miễn HPH-CNLS.pdf)

Xử lý sự cố khi ở nước ngoàiHướng dẫn thủ tục Lãnh sựXử lý sự cố khi ở nước ngoài/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 16:00NoĐã ban hành

Trong thời gian ở nước ngoài, bạn có thể gặp phải những sự cố như: mất hộ chiếu, tai nạn... mà không thể tự giải quyết được. Để giúp bạn xử lý các sự cố xảy ra, trên cơ sở luật pháp Việt Nam, thông lệ quốc tế, mục "Xử lý sự cố ở nước ngoài" sẽ cung cấp cho bạn nguyên tắc, thông tin và các quy định nhằm giúp bạn nhanh chóng có biện pháp khắc phục hoặc tìm được sự giúp đỡ cần thiết từ các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng như các cơ quan liên quan nước sở tại. 

Mong muốn trước khi xuất cảnh bạn sẽ đọc kỹ mục này để có thông tin đầy đủ cũng như kiến thức nhằm giúp bạn kịp thời khi sự cố xảy ra. Ngoài ra hy vọng bạn sẽ có những đóng góp và chia sẻ đối với từng trường hợp sự cố mà bạn đã gặp phải để qua đó có thể giúp cho những người khác rút ra kinh nghiệm từ bạn và tránh xảy ra những sự cố đó đối với họ.  

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Những giúp đỡ mà Cơ Quan Đại Diện có thể làm:

• Cấp hộ chiếu để tiếp tục hành trình hoặc cấp Giấy thông hành để về nước;
• Tiến hành thăm lãnh sự nếu công dân có yêu cầu trong trường hợp bị bắt, bị giam giữ hoặc bị tù;
• Thăm công dân ốm đau đột xuất phải cấp cứu tại bệnh viện; giúp thông báo cho gia đình, thân nhân biết;
• Giúp cung cấp danh sách, địa chỉ bệnh viện, luật sư;
• Giúp liên hệ với gia đình, người thân, bạn bè trong nước nếu bị bắt giữ; giúp thuê luật sư (với điều kiện bản thân hoặc gia đình chịu chi phí);
• Giúp can thiệp khi công dân VN bị giam giữ trong điều kiện phi nhân đạo (Bị tra tấn, đánh đập, ốm đau không được khám, chữa bệnh);
• Giúp tìm kiếm thông tin nếu công dân bị mất tích;
• Giúp thông báo cho gia đình, người thân bạn bè trong trường hợp công dân bị chết;
• Giúp hồi hương công dân bị ốm đau, bị tai nạn hoặc đưa thi hài người chết về nước với chi phí của gia đình, người thân, bạn bè người đó.

2. Những việc mà Cơ Quan Đại Diện không thể làm:

• Cấp đổi giấy phép lái xe;
• Trả tiền khách sạn, tiền phạt hoặc viện phí;
• Trả tiền cho công dân mất tiền bạc tiếp tục hành trình;
• Ứng tiền đặt cọc hoặc lệ phí thuê luật sư;
• Cử viên chức lãnh sự ra sân bay cấp hộ chiếu;
• Tiến hành điều tra tội phạm;
• Can thiệp vào tiến trình tư pháp hoặc yêu cầu nhà chức trách sở tại thả công dân bị bắt;
• Hành động thay thế luật sư;
• Hành động thay thế các đại lý du lịch , bảo hiểm y tế hoặc ngân hàng;
• Trả chi phí cho các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tiến hành bởi cơ quan dịch vụ nước sở tại;
• Trả chi phí cho việc hồi hương thi hài, di hài người chết.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC BẢO HỘ, GIÚP ĐỠ

• Là công dân Việt Nam, mang hộ chiếu Việt Nam;

• Đối với người có hai quốc tịch khi dùng hộ chiếu Việt Nam đi đến một nước thứ ba mà ở nước đó bạn không phải là công dân, Cơ Quan Đại Diện Việt Nam cũng có thể tiến hành bảo hộ lãnh sự cho bạn nhưng chủ yếu ở khía cạnh nhân đạo (ví dụ: khi tính mạng, sức khỏe của bạn bị đe dọa hoặc khi bạn bị giam giữ, đối xử vô nhân đạo);

• Công dân đang hưởng quy chế tị nạn ở nước ngoài không thuộc đối tượng được bảo hộ, giúp đỡ vì chính bản thân họ đã từ chối nhận sự bảo hộ, giúp đỡ của nhà nước mà người đó mang quốc tịch;

III. NHỮNG HOÀN CẢNH CẦN BẢO HỘ KHẨN CẤP

1.    Mất hộ chiếu ở nước ngoài

2.    Nạn nhân của tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em

3.    Nạn nhân của các tội phạm khác

4.    Ốm đau hoặc tai nạn ở nước ngoài

5.    Xử lý công dân chết ở nước ngoài

6.    Bị bắt, giam, giữ, bị tù ở nước ngoài

Số điện thoại trực công tác bảo hộ công dân (trực 24/24 giờ, 7 ngày trong tuần và 365 ngày trong năm): (+84) 0918.370.497 / (+84) 0948.948.458

Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn​

Mất hộ chiếu ở nước ngoàiHướng dẫn thủ tục Lãnh sựMất hộ chiếu ở nước ngoài/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 16:00NoĐã ban hành

Khi thất lạc hoặc bị mất cắp hộ chiếu còn giá trị ở nước ngoài, để đề phòng kẻ gian lợi dụng và bạn tự bảo vệ các chi tiết nhân thân của mình,  bạn cần thông báo ngay việc mất hộ chiếu cho cảnh sát nước sở tại và Cơ quan Đại diện Ngoại giao Việt Nam gần nhất.

Bạn cần làm gì?

  • Điền đầy đủ thông tin vào Đơn trình báo mất hộ chiếu theo Mẫu Hộ chiếu  tại trang web lanhsuvietnam.gov.vn và gửi email về Cục Lãnh sự (theo địa chỉ cls.mfa@mofa.gov.vn) và Cơ quan Đại diện Ngoại giao Việt Nam nơi bạn đang có mặt, kèm theo 02  ảnh cỡ 4x6 cm;
  • Nộp kèm theo bản chụp giấy xác nhận báo mất hộ chiếu của cảnh sát;
  • Có mặt tại Cơ quan Đại diện.
  • Những thông tin mà bạn cung cấp trong Đơn trình báo mất hộ chiếu (Mẫu Hộ Chiếu) sẽ được nhập vào dữ liệu của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Bộ Công an) và thông báo hủy giá trị sử dụng quyền hộ chiếu đó tới hầu hết các nước trên thế giới.
  • Khi hộ chiếu mất đã được thông báo hủy, quyển hộ chiếu đó sẽ không được phục hồi giá trị, bạn không thể sử dụng lại nếu bạn tìm thấy quyển hộ chiếu đó. Bạn cần xin cấp hộ chiếu mới.
  • Thời gian Cơ quan Đại diện Việt Nam xét cấp lại hộ chiếu hoặc Giấy thông hành:
  • Nếu bạn có mang theo giấy tờ khác chứng minh quốc tịch Việt Nam như chứng minh nhân dân, bằng chứng bạn nhập cảnh nước sở tại hợp pháp (vé máy bay, tờ khai nhập cảnh) trong vòng 5 ngày làm việc, bạn sẽ được lại hộ chiếu nếu bạn tiếp tục hành trình đi nước khác; nếu bạn về nước sẽ được cấp Thông hành.
  • Nếu bạn đi theo tour hoặc nhóm, đoàn công tác, người đi cùng đoàn xuất trình hộ chiếu cá nhân, xác nhận bạn là thành viên của đoàn, bạn sẽ được cấp Thông hành về nước trong vòng 24 giờ.
Nếu bạn không có bất kỳ giấy tờ nào khác và không thuộc đối tượng nêu trên, Cơ quan Đại diện Việt Nam phải tiến hành xác minh. Thời gian không quá 5 ngày làm việc, bạn sẽ được xem xét cấp lại hộ chiếu hoặc Thông hành.

Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn​

Xử lý công dân chết ở nước ngoàiHướng dẫn thủ tục Lãnh sựXử lý công dân chết ở nước ngoài/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 16:00NoĐã ban hành

Đây là thông tin quan trọng đối với bạn nếu bạn có bạn bè hoặc người thân chết khi đang ở nước ngoài. Nếu bạn đang ở Việt Nam và có người thân hoặc bạn bè chết khi đang ở nước ngoài, bạn có thể liên hệ với Phòng Lãnh sự ngoài nước, Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao), số 40, phố Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội, theo số điện thoại +844 3843.0470 để được hướng dẫn, giúp đỡ. Nếu bạn đang ở nước ngoài, bạn cần liên hệ với Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Việt Nam gần nhất. Bạn có thể tìm địa chỉ các Cơ quan Đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài.

Bạn cần làm gì?

·  Bạn cần biết rằng, việc đăng ký khai tử thường được thực hiện bởi cơ quan hộ tịch nước ngoài nơi có người chết. Bạn cần làm như sau :

·  Cung cấp giấy tờ của bạn và của người chết (như hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân) cho cơ quan đăng ký.

·  Nếu bạn muốn đưa thi hài (xác chết) hoặc di hài (lọ tro) về Việt Nam an táng, bạn cần có các giấy tờ sau đây do cơ quan thẩm quyền nước chủ nhà cấp:

Đối với thi hài:

1) Giấy chứng tử.

2) Giấy chứng nhận kiểm dịch thi hài (không phải chết do bệnh truyền nhiễm).

3) Giấy chứng nhận bảo quản thi hài đúng quy chuẩn vận chuyển hàng không quốc tế (quan tài 3 lớp: Vải, gỗ, kẽm).

Đối với lọ tro:

1) Giấy chứng tử;

2) Giấy chứng nhận hỏa thiêu;

3) Giấy chứng nhận kiểm dịch (Ở một số nước, giấy này và giấy chứng nhận hỏa thiêu là một).

Khi có đủ các giấy tờ trên, bạn đến Đại Sứ Quán hoặc Tổng Lãnh Sự Quán Việt Nam gần nhất và xin đừng quên mang theo hộ chiếu của bạn.

* Cơ Quan Đại Diện có thể làm gì giúp bạn?

·  Cấp giấy phép vận chuyển thi hài/di hài nhập cảnh Việt Nam.

·  Dịch sang tiếng Việt các giấy tờ phía nước ngoài cấp để xuất cảnh thi hài/di hài và hợp pháp hóa các giấy tờ này phục vụ cho việc kiểm dịch khi nhập cảnh Việt Nam.

·  Nếu bạn yêu cầu, Cơ Quan Đại Diện sẽ cấp cho bạn Giấy chứng tử theo mẫu của Việt Nam để tiện sử dụng trong nước.

·  Giới thiệu cho bạn địa chỉ công ty mai táng, hỏa táng và vận chuyển thi hài/di hài.

·  Nếu phiên dịch tiếng Việt không có, Cơ Quan Đại Diện có thể thu xếp cử cán bộ biết tiếng nước sở tại giúp phiên dịch cho bạn.

·  Nếu người chết đang đi du lịch theo tour thì chính công ty tổ chức tour sẽ phải thông báo và thường xuyên liên hệ với thân nhân của người chết. Nếu người chết là du học sinh, nghiên cứu sinh, thực tập sinh thì nhà trường nơi người chết học tập, nghiên cứu sẽ phải thông báo cho gia đình nạn nhân hoặc cơ quan, tổ chức cử người đó ra nước ngoài. Nếu bạn là người lao động, nhà máy, công xưởng nơi bạn làm việc sẽ thông báo cho công ty phái cử bạn ra nước ngoài để giải quyết hậu sự theo hợp đồng.

·  Nếu Cơ Quan Đại Diện nhận được thông tin về công dân Việt Nam bị chết ở nước ngoài mà chưa có người thừa nhận, sẽ thông báo ngay về Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao) để đưa thông tin lên mạng tại Mục “Tìm kiếm thân nhân” và đề nghị cơ quan công an giúp tìm kiếm thân nhân người chết càng nhanh càng tốt.

* Những việc Cơ Quan Đại Diện không thể làm:

·  Không thể chi trả các chi phí cho việc chôn cất, hỏa táng hoặc hồi hương thi hài/di hài người chết, nhưng có thể giúp chuyển tiền từ người thân, bạn bè ở Việt Nam để trả cho các chi phí nêu trên thông qua Quỹ Bảo Hộ Công Dân..

·  Không thể giúp điều tra về nguyên nhân chết.

Nếu bạn cần sự giúp đỡ khẩn cấp, hãy khai theo đơn hoặc cho người thân đang ở nước ngoài tại địa chỉ trang web lanhsuvietnam.gov.vn để thông tin cho Cục Lãnh sự (theo địa chỉ email: cls.mfa@mofa.gov.vn) và các Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài biết yêu cầu và có các biện pháp giúp đỡ.

Nguồn: lanhsuvietnam.gov.vn​

Tiếp tục phát huy hiệu quả của công tác phi chính phủ nước ngoàiViện trợ phi chính phủ nước ngoàiTiếp tục phát huy hiệu quả của công tác phi chính phủ nước ngoài/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 16:00NoĐã ban hành

ttxvn_3012_phi_chinh_phu.jpg 

 

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Chủ nhiệm Ủy ban công tác về các tổ chức phi Chính phủ 

nước ngoài Hồ Xuân Sơn phát biểu tại buổi lễ. (Ảnh: An Đăng/TTXVN)

 

Ngày 30-12, tại Hà Nội, đã diễn ra hội nghị tổng kết công tác phi chính phủ nước ngoài năm 2014. Hội nghị do Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tổ chức nhằm nhìn nhận, đánh giá tình hình công tác phi chính phủ nước ngoài năm 2014, đồng thời trao đổi phương hướng hoạt động năm 2015. Tham dự có 120 đại biểu từ các cơ quan đầu mối quản lý về công tác phi chính phủ nước ngoài của các Bộ, ngành và địa phương.

Mặc dù tình hình thế giới có nhiều diễn biến bất lợi cho hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, song công tác phi chính phủ nước ngoài vẫn đạt được những thành quả đáng khích lệ. Giá trị viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài dành cho Việt Nam vẫn duy trì, đạt trên 300 triệu USD. Số lượng tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tiếp tục tăng.

Trong năm 2014, Liên hiệp đã đón 1.860 lượt khách thuộc 760 đoàn của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào hỗ trợ triển khai chương trình/dự án tại Việt Nam. Để đạt được kết quả đó, Ủy ban và các cơ quan Bộ, ngành liên quan trong năm qua đã phối hợp chặt chẽ, triển khai nhiều hoạt động vận động viện trợ trong và ngoài nước thông qua các cuộc hội nghị, hội thảo xúc tiến vận động viện trợ; hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài nắm bắt được thông tin về quy định của Việt Nam liên quan đến hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài như hoàn thành bộ công cụ về thủ tục hành chính bằng năm ngôn ngữ, tập huấn cho các cán bộ hành chính làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại hai miền Bắc, Nam; tổ chức các khóa tập huấn về công tác phi chính phủ nước ngoài ở cấp Trung ương và địa phương nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho cán bộ làm công tác phi chính phủ nước ngoài.

Điểm mới trong năm 2014 là Ủy ban đã có những thay đổi mang tính chiến lược trong công tác vận động viện trợ như trực tiếp đi vận động tại trụ sở của các cơ quan ra quyết định về viện trợ, Đại sứ quán, cơ quan của Liên hợp quốc, cơ quan hợp tác phát triển, doanh nghiệp thay vì chỉ tập trung vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài như trước đây; đồng thời chủ động kết nối các nhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài với đối tác Việt Nam.

Phát biểu tại hội nghị, ông Đôn Tuấn Phong, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Liên hiệp Hữu nghị, Phó Chủ nhiệm Ủy ban đã chia sẻ về xu hướng hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hiện nay và kế hoạch công tác của Ủy ban trong năm tới. Theo ông Đôn Tuấn Phong, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đang dần chuyển hướng từ viện trợ nhân đạo thuần túy sang viện trợ phát triển, tập trung ngày càng nhiều vào các hoạt động “phần mềm” thay cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp thiết bị.

Về lĩnh vực hoạt động, ngoài những lĩnh vực truyền thống, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tập trung hơn vào môi trường, biến đổi khí hậu, xây dựng năng lực và vận động chính sách. Về phương hướng hoạt động trong năm 2015, Ủy ban sẽ tiếp tục hỗ trợ hành chính, kỹ thuật và pháp lý cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; đa dạng hóa phương thức, đối tượng và các bên tham gia vận động viện trợ, thúc đẩy quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Đại sứ quán, cơ quan hợp tác phát triển, cơ quan của Liên hợp quốc, các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp; đẩy mạnh kết nối, thông tin tuyên truyền; công tác nghiên cứu, tham mưu chính sách; tăng cường đào tạo, tập huấn cho các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài...

Phát biểu bế mạc hội nghị, ông Hồ Xuân Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Chủ nhiệm Ủy ban khẳng định, với những chia sẻ tại hội nghị, Việt Nam vẫn rất cần viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Vì vậy trọng tâm công tác năm 2015, Ủy ban sẽ vào cuộc mạnh mẽ hơn, đẩy mạnh công tác quản lý cũng như vận động để phát huy vai trò hiệu quả của công tác phi chính phủ nước ngoài.

Ông Hồ Xuân Sơn nhấn mạnh các cơ quan liên quan cần tăng cường tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo để công tác phi chính phủ nước ngoài không chỉ hỗ trợ Việt Nam phát triển kinh tế-xã hội mà còn là kênh ủng hộ Việt Nam trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là những vấn đề quan trọng phù hợp với định hướng phát triển của đất nước./.

Theo TTXVN

Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017Viện trợ phi chính phủ nước ngoàiChương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2013 - 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 16:00NoĐã ban hành
Nghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ Phi chính phủ nước ngoàiViện trợ phi chính phủ nước ngoàiNghị định 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ Phi chính phủ nước ngoài/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
12/7/2014 16:00NoĐã ban hành
 
Công tác lãnh sự - Hướng dẫn TTHC
 
​​Cấp hộ chiếu công vụ.​ ​Các bước thực hiện Bước 1:  Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ Bình ...
 
​Cấp công hàm đề nghị xin thị thực đi công tác nước ngoài.​ ​​Các bước thực hiện Bước 1:  Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ ...
 
​Bổ sung, sửa đổi, hộ chiếu ngoại giao.​ ​Các bước thực hiện Bước 1:  Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ phận một cửa của Sở ...
 
​​Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu ​công vụ. ​Các bước thực hiện  Bước 1: Cá nhân đến Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (06 Alexandre De Rhodes, Quận 1, TP.HCM) hoặc Bộ phận một cửa của Sở Ngoại vụ ...